02513.937.029

Các vấn đề thường gặp trong hoạt động máy nén khí:

Thời gian hoạt động của máy nén khí lâu tùy thuộc vào mục đích sản xuất và nhu cầu của các Doanh nghiệp.

Với thời gian vận hành liên tục từ 8giờ/ngày đến 24giờ/ngày điều đó dẫn đến việc chăm sóc và quản lý kỹ thuật máy nén khí nhiều lúc bị quên lãng. Dẫn đến một số trường hợp hay mắc phải làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp.

Trong đây chúng tôi muốn gửi đến một số vấn đề thường gặp như sau:

1. Vấn đề Áp suất vận hành:

a. Quá áp: Là vấn đề rất nguy hiểm đối với thiết bị, dây chuyền sản xuất và tính mạng con người.

Trong quá trình vận hành máy nén khí chúng ta cần thiết phải kiểm tra thường xuyên hoạt động của máy nén khí. Trong trường hợp này sau khi khởi động chúng ta nên kiểm tra chu trình vận hành Load/unloading của máy nén khí xem có vận hành theo đúng cài đặt của màn hình điều khiển hay không? Nếu không vận hành theo chu trình của màn hình điều khiển thì chúng ta nên cho dừng máy để kiểm tra lại tất cả các thiết bị có liên quan đến chu trình này như: Kiểm tra van điều khiển (Solenoid valve) điều khiển đóng/ngắt cho kiểm soát chu trình Load/unloading ( có tải/không tải). Hai van này rất quan trọng trong quá trình điều khiển khí nén và áp suất của khí nén, nó làm nhiệm vụ truyền tín hiệu đến màn hình và thực hiện nhiệm vụ kiểm soát khí nén đảm bảo sự an toàn cho hoạt động của máy, dây chuyền sản xuất bên trong nhà máy và tính mạng con người.

Tuy vậy trong quá trình nếu xẩy ra sự hư hỏng ở van điều khiển không tải làm áp suất máy nén khí tăng dần cao không có sự kiểm soát thì van an toàn trong ở bình dầu (oil tank) sẽ mở ra với điều kiện mở như sau:

Nếu áp suất làm việc là 8kgf thì áp suất mở van an toàn khoảng 11kgf. Đây được xem là ngưỡng an toàn cho trường hợp áp suất cao mà mất đi hệ thống điều khiển.

Tuy nhiên, Hệ thống van an toàn (Safety valve) có thể đảm cho thiết bị máy còn mới hoặc thời gian vận hành ít. Nếu nó là thiết bị máy nén khí cũ hoặc hiện nay trên thị trường có rất nhiều máy cũ mà chúng ta hay gọi là máy second hand. Máy được mua phế liệu từ các nơi trên thế giới sau đó về lắp gép lại từ sự chọn lọc từ các máy khác. Sử dụng máy nén khí kiểu này rất gây nguy hiểm cho sự kiểm soát áp suất, điện điều khiển v.v.

Trong trường hợp này van an toàn đôi khi mất tác dụng điều khiển ở áp suất cao, khi vượt quá áp suất ngưỡng thì khi đó các bộ phận chịu áp suất cao kém nhất sẽ gây nổ như ống gió hay ống dầu, thường thì ống dầu là trường hợp kế tiếp.

Ống dầu nổ ra trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao dẫn đến phát lửa và cháy dữ dội chỉ trong thời gian ngắn hệ thống máy của bạn có thể cháy rụi và nếu đặt máy ở trong những môi trường dễ cháy nếu không kiểm soát được ngọn lữa kịp thời thì có thể gây thiệt hại nghiêm trọng đến cả nhà máy của bạn.

b. Áp thấp:

Trường hợp này không gây cháy nổ nhưng nó làm hiệu suất hoạt động của máy nén khí bị giảm và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Công ty.
Nguyên nhân do một số trường hợp như sau:

•  Kiểm tra van điều khiển (Load/Unloadung Solenoid Valve), van này nhằm điều khiển mở Intake valve - van điều khiển đóng mở cửa để gió được hút vào hệ thống trục vít (Screw) nhằm nén áp suất khí cho hệ thống. Kiểm tra van này có mở hay không và nếu mở có đặt góc độ mở 100 % hay không?
•  Trong một số trường hợp mở cửa van này được điều khiển bởi hệ thống cylinder thì kiểm tra xem hoạt động của cylinder có bị rò rỉ khí nén hay không?
•  Kiểm tra hiệu suất điều khiển từ của cuộn dây solenoid valve.
•  Kiểm tra độ dính bẩn của van hút có thể xẩy ra trong thời gian dài do sỉ dầu đọng lại và một sô trường hơp khác..

2. Nổ tủ điện máy nén khí:

Trường hợp này xảy ra do một số vấn đề như sau:

  • Mở cửa trong quá trình hoạt động của máy nén khí
  • Môi trường vận hành không tốt các tạp chất len lõi vào hệ thống điện làm quá trình tiếp xúc đóng mở điện không tốt.
  • Nguồn điện chính lệnh pha do hử hỏng tụ bù nhưng không kiểm soát được
  • Mất pha.
  • Hư hệ thống kiểm soát điện từ động từ màn hình điều khiển.
  • Khởi động từ, MCCB chất lượng không đảm bảo.
  • Motor ngắn mạch trong trường hợp hệ thống bảo vệ không đảm bảo cũng có thể dẫn đến cháy nổ và ngược lại.

3. Máy nén khí bị rò rỉ dầu:

  • Một số trường hợp máy nén khí bị rò rỉ dầu nhưng chúng ta không kiểm soát được chúng dẫn đến nhiều ngày dầu bị cạn nhiệt độ dầu sẽ tăng cao và khi đạt đến ngưỡng tối đa máy sẽ tự động dừng.
  • Việc máy nén khí hoạt động trong nhiệt độ cao lâu ngày sẽ dẫn đến hư hỏng hệ thống trục vít do tình trạng keo dầu có thể xẩy ra trong trường hợp này.
  • Rò rỉ dầu cũng có thể xẩy ra trong trường hợp Lọc tách dầu bị rách hoặc kém chất lương.
  • Van 1 chiều hư hỏng làm khả năng hồi dầu không được thưc hiện hút dầu người trở lại hệ thống trục vít thì trường hợp này xẩy ra hao hụt dầu rất nhanh.
  • Trong quá trình thay thế lọc tách dầu một số trường hợp khách hàng sử dụng các lọc tách dầu thay thế nhưng không kiểm soát ống hút dầu dẫn đến bị hụt hoặc chênh miệng hút thì dầu cũng sẽ theo hệ thống khí ra ngoài trong thời gian ngắn và một số trường hợp khác.

4. Nước ở trong dầu:

Hiện tượng nước ở trong dầu trong một số trường hợp xẩy ra khi đột ngột máy nén khí tăng cao nhiệt độ nhưng Mắt báo mực dầu không thấy hạ thấp. Nếu mở van xã bình dầu thấy dầu bị trắng đục

Trường hợp này là do nước bị ngưng tụ lại ở trong dầu trong thời gian dài nhưng chúng ta không kiểm soát và xã chúng.

Nước ở trong dầu xẩy ra ở một số trường hợp như sau:

  • Giới hạn min của Fan motot hoạt động bị hư hỏng hoặc quá thấp, một số thiết bị không đặt định mức giới hạn do quá trình nghiên cứu thời tiết địa lý quốc gia luôn ở mức nhiệt độ cao cả ngày lẫn đêm nên bỏ đi quá trình này hoặc thermal static valve không được lắp đặt hay bị hư hỏng tất cả điều này dẫn đến dầu luôn được tuần hoàn đến vị bộ phận làm mát dầu ( Oil Cooler) cùng với hoạt động dường như liên tục của quạt làm mát làm nhiệt độ dầu tiếp tục giảm xuống mức thấp nhất dưới 60 độ C trong trường hợp máy chạy không tải thì khả năng bay hơi nước bị hạn chế không được thực hiện, nước sẽ tiếp tục ngưng tụ trong bình dầu.
  • Trong trường hợp hệ thống gồm lớn hơn 2 máy đấu chung, mà một trong 2 máy mất đi chức năng trên và luôn ở chế độ hoạt động không tải thì sự chênh lệch nhiệt độ xẩy ra làm khảng năng ngưng tụ trực tiếp trong hệ thống cũng gây nên hiện tượng nước ở trong dầu.
  • Và một số trường hợp khác.

5. Lọc tách dầu bị móp méo trong quá trình vận hành máy:

  • Đây là trường hợp lọc tách dầu kém chất lương do hệ thống chất liệu lọc kém chất lượng, khả năng áp suất khí chạy qua để thực hiện chức năng lọc bị hạn chế nên với áp lực trục vít bị dòn nén nen đẩy bung hệ thống lọc để tìm khoảng không cho sự thông khí ra bên ngoài.
  • Trường hợp này cũng rất nguy hiểm trong trường hợp hệ thống van an toàn không mở. Hoặc nếu van an toàn có mở thì dầu cũng cũng bị thoát ra theo van an toàn và có thể gây nguy hiểm cho con người trong thời điểm đó. Do bị phỏng bỡi nhiệt độ dầu cao hoặc hư hỏng mắt nếu chúng ta đứng trong tầm phóng ra của dầu.

6. Hệ thống máy sấy khí mất chức năng làm lạnh:

  • Trường hợp này gây nên hệ thống khí không được sấy khô mang theo hơi nước và nước ngưng tụ lại trên đường ống dẫn đến hệ thống máy vận hành sử dụng khí nén lau ngày bị hư hỏng hoặc trực tiếp xả khí vào các sản phẩm thiết bị bao gồm nước làm hư hỏng thiết bị trong quá trình sản xuất.

7. Hệ thống lọc khí bị nghẹt:

  • Phần lớn các Doanh nghiệp sự dụng hệ thống khí nén hiện nay quên mất chức năng không kém phần quan trọng đó là hệ thống Lọc khí trên đường ống. Là hệ thống lọc đầu cuối đưa đến nhà máy phụ vụ cho quá trình sản xuất nên chúng ta phải có chính sách thay thế định kỳ lõi lọc đường ống khí ( Element Filter) và hệ thống Auto drain – van xã nước tự động. Nếu hệ thống này không được thay thế định kỳ thì khả năng khí bị ách tắc tại khu vưc này rất lớn do các tạp chất bẩn nằm trên lõi lọc ngăn lại làm hạn chế áp suất cấp vào bên trong nhà máy.
  • Lõi lọc bị bẩn góp phần vào công việc lọc tách nước bị hạn chế, nên khí tiếp tục mang theo hơi nước vào bên trong, và hệ thống auto drain không được vận hành tự động thì khả năng nước thoát ra không được duy trì thì sau khi lọc tách nước xong bị ngưng tụ lại rồi tiếp tục dẫn vào hệ thống ống chính.

8. Một số vấn đề khác liên quan đến hệ thống máy nén khí chúng tôi luôn được lắng nghe và tư vấn đến Quý khách hàng.

Nếu có nhu cầu xin vui lòng liên hệ đến chúng tôi để được giải đáp cụ thể mọi thắc mắc của bạn:

Địa chỉ liên hệ:

CÔNG TY TNHH YUJIN COMPRESSOR VIỆT NAM

  • Địa chỉ: Lô 400, Đường số 13, Khu công nghiệp Amata, Phường Long Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
  • Điện thoại: (0251) 3937.029 - Fax: (0251) 3936.079
  • Mobile: 0981.293.179 (Mr. Đạo) / 0913.989.259 (Mr. Thiện)
  • Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH YUJIN COMPRESSOR VIỆT NAM

  • Địa chỉ: Lô 2-CN5, Cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ Từ Liêm, Phường Minh Khai, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
  • Điện thoại/Fax: (024) 3200.9868
  • Mobile: 094.248.1511 (Mr. Tùng)
  • Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. 

Hỗ trợ khách hàng

Lô 400, Đường số 13, KCN Amata, P.Long Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
Tel: 02513.937.029
Fax: 02513.936.079
Hotline 1: 0913.989.259
Hotline 2: 0941.489.082

Facebook LikeBox